TRUNG TÂM THÔNG TIN VÀ XÚC TIẾN DU LỊCH LAI CHÂU
TRANG CHỦ  NGHIÊN CỨU - TRAO ĐỔI
Một số gợi ý về chính sách phát triển du lịch
 Trên cơ sở phân tích bối cảnh và định hướng chiến lược phát triển du lịch Việt Nam giai đoạn tới, bài viết gợi ý một số nhóm chính sách dài hạn, chính sách cấp bách cũng như dự liệu những tác động của các chính sách đó khi được áp dụng. Đồng thời bài viết khẳng định sự cam kết mạnh mẽ của Chính phủ và sự phối hợp chặt chẽ giữa các ngành, các cấp và các địa phương là yếu tố quyết định đến thành công và hiệu quả của chính sách.  


1. Bối cảnh phát triển du lịch 

a) Bối cảnh quốc tế 

Toàn cầu hóa, cạnh tranh quốc tế gia tăng, Việt Nam là thành viên WTO, đang hội nhập sâu và toàn diện và chịu tác động mạnh mẽ những tác động và xu hướng chung toàn cầu. Du lịch đã và đang trở thành ngành kinh tế dịch vụ phát triển nhanh và lớn nhất trên thế giới. Các nước đang phát triển đang khai thác lợi thế quốc gia về tài nguyên độc đáo, bản sắc dân tộc để phát triển du lịch trở thành công cụ hữu hiệu xoá đói, giảm nghèo và tăng trưởng kinh tế. Châu Á-Thái Bình Dương vẫn là khu vực năng động và thu hút du lịch mạnh mẽ, trong đó có Việt Nam nổi lên là điểm đến với những giá trị đặc sắc, hấp dẫn mới.
 

Tuy nhiên, diễn biến khủng khoảng kinh tế, bất ổn an ninh, chính trị ở nhiều nơi trên thế giới, thiên tai, dịch bệnh, biến đổi khí hậu… tác động khó lường tới hoạt động du lịch.
 

Nhu cầu du lịch thay đổi hướng tới những giá trị truyền thống, giá trị tự nhiên và giá trị sáng tạo. Du lịch bền vững, du lịch xanh, du lịch có trách nhiệm, du lịch cộng đồng, du lịch hướng về nguồn, hướng về thiên nhiên là những xu hướng nổi trội. Chất lượng môi trường trở thành yếu tố quan trọng cấu thành giá trị thụ hưởng du lịch. Kinh tế tri thức và ứng dụng cộng nghệ cao trong hoạt động du lịch đang trở thành xu hướng toàn cầu. Những xu hướng đó đòi hỏi ngành du lịch mỗi quốc gia cần có chính sách thích ứng.

b) Bối cảnh trong nước 

Điều kiện chính trị ổn định, ngoại giao mở rộng, sự quan tâm của Đảng và Nhà nước đối với phát triển du lịch cùng với thành tựu phát triển du lịch giai đoạn vừa qua tạo đà quan trọng cho du lịch phát triển lên tầm cao mới. Các Nghị quyết của Đảng qua các kỳ Đại hội đã xác định du lịch là ngành kinh tế dịch vụ quan trọng cần thúc đẩy phát triển thực sự trở thành ngành kinh tế mũi nhọn. Luật Du lịch 2005 đã đi vào cuộc sống; chiến lược phát triển du lịch giai đoạn 2001-2010, quy hoạch tổng thể phát triển du lịch 1995-2010, Chương trình hành động quốc gia về du lịch, chương trình xúc tiến du lịch quốc gia, chương trình hỗ trợ phát triển hạ tầng du lịch và các đề án phát triển du lịch đã mang lại kết quả tăng trưởng đáng khích lệ. Năm 2010, Việt Nam đón trên 5 triệu lượt khách quốc tế, 28 triệu lượt khách nội địa, thu nhập du lịch đạt trên 96 ngàn tỷ đồng và tạo ra trên 1,4 triệu việc làm trong đó có 480 ngàn lao động trực tiếp, đóng góp 5,8% GDP. Đầu tư du lịch được đẩy mạnh, kết cấu hạ tầng và cơ sở vật chất du lịch được cải thiện, nâng cấp từng bước hiện đại; sản phẩm du lịch mở rộng loại hình và chất lượng được nâng dần; xúc tiến quảng bá du lịch được quan tâm; quản lý nhà nước về du lịch được đổi mới; nhận thức du lịch ngày càng cải thiện.
 

    Tuy nhiên, kết quả tăng trưởng trên chưa tương xứng với tiềm năng to lớn của đất nước. Khung pháp lý, chính sách phát triển du lịch và nhận thức du lịch thiếu đồng bộ; nhân lực du lịch thiếu tính chuyên nghiệp và chưa đáp ứng cả về cơ cấu và chất lượng; đầu tư vào kết cấu hạ tầng, cơ sở vật chất du lịch và phát triển sản phẩm còn manh mún; nghiên cứu thị trường chưa thực sự đi trước một bước; xúc tiến quảng bá du lịch chưa chủ động đúng mục tiêu; quản lý còn lỏng lẻo; quy hoạch, khai thác tài nguyên, bảo vệ môi trường du lịch còn nhiều bất cập. Những hạn chế, yếu kém đó dẫn tới sản phẩm, dịch vụ du lịch còn đơn điệu, trùng lắp và chất lượng chưa chuẩn hóa, chưa thực sự hấp dẫn, thị phần khách cao cấp còn khiêm tốn; chất lượng dịch vụ và hiệu quả kinh doanh thấp, chưa có thương hiệu du lịch nổi bật và sức cạnh tranh yếu. 
 

Mặt khác, khó khăn chung của nền kinh tế, lạm phát gia tăng, thiên tai, dịch bệnh, pháp luật chưa nghiêm, tệ nạn xã hội, an toàn giao thông… đang là những trở ngại không nhỏ đối với phát triển du lịch chất lượng cao, vẫn ẩn chứa nhiều nguy cơ, yếu tố thiếu bền vững.

Từ năm 2007, quản lý nhà nước về du lịch gắn kết với lĩnh vực văn hóa, thể thao và gia đình trong phạm vi chức năng của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Năm 2010, ngành du lịch đã xây dựng Chiến lược phát triển du lịch đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 trên cơ sở đánh giá kết quả thực hiện Chiến lược giai đoạn 2001-2010, tình hình và xu hướng phát triển giai đoạn tới. Chiến lược xác định quan điểm, mục tiêu, những định hướng và giải pháp chính nhằm tạo bước đột phá về tính chuyên nghiệp, hiện đại, chất lượng và có thương hiệu nổi bật.     
 

2.    Đề xuất khung chính sách phát triển du lịch 

Để phát triển du lịch thực sự trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, Chính phủ cần có hệ thống chính sách phát triển du lịch phù hợp bao gồm chính sách dài hạn và chính sách cấp bách và thể hiện trong chiến lược, quy hoạch, các chương trình, đề án phát triển du lịch. Chính sách phải đảm bảo khuyến khích, huy động tập trung nguồn lực, khai thác tối ưu tiềm năng, thế mạnh của đất nước; bảo tồn và phát huy được những giá trị truyền thống; nâng cao chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh, tạo động lực thúc đẩy phát triển kinh tế-xã hội. Các nhóm chính sách ưu tiên chủ yếu sau: 
 

a) Chính sách dài hạn

a1. Nhóm chính sách khuyến khích du lịch: Tạo điều kiện thuận lợi cho khách du lịch quốc tế đến Việt Nam; tăng cường năng lực, ứng dụng công nghệ cao, đơn giản hóa thủ tục xuất, nhập cảnh, miễn thị thực; khuyến khích đầu tư khu vực tư nhân vào các lĩnh vực, ngành nghề du lịch, đặc biệt là cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất du lịch; ưu đãi đầu tư đối với vùng sâu, vùng xa có tiềm năng du lịch nhưng khả năng tiếp cận hạn chế; khuyến khích phát triển sản phẩm mới, sản phẩm đặc thù, sản phẩm/dịch vụ mang tính chiến lược (casino); hình thành quỹ thời gian nghỉ ngơi khuyến khích du lịch; tăng cường du lịch MICE, du lịch giáo dục, du lịch công đoàn, thanh niên và du lịch bởi nhóm xã hội; chú trọng du lịch cao cấp, điều tiết hợp lý du lịch đại chúng;     
 

a2. Nhóm chính sách kiểm soát chất lượng du lịch: nâng cao nhận thức, kiến thức về quản lý chất lượng, áp dụng hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn, hệ thống kiểm định, công nhận chất lượng; phát triển, tôn vinh thương hiệu, thúc đẩy nhượng quyền thương hiệu; hình thành và tôn vinh hệ thống danh hiệu, nhãn hiệu.
 

a3. Nhóm chính sách tăng cường hợp tác đối tác Công-Tư: Cơ chế liên kết giữa đại diện nhà nước với khu vực tư nhân theo mô hình tham gia, đại diện, góp vốn, chuyển giao, BOT, BT; tham gia trong tư vấn hoạch định chính sách (hội đồng tư vấn PTDL); quỹ phát triển/quỹ xúc tiến du lịch; chia sẻ trách nhiệm trong thực hiện chương trình phát triển (xúc tiến, quảng bá, phát triển thương hiệu, phát triển nguồn nhân lực); huy động nguồn lực từ khu vực tư nhân cho hoạt động chung của vùng, quốc gia; xã hội hoá đầu tư phát triển hạ tầng du lịch; ưu đãi đối với những dự án đầu tư vào vùng sâu, vùng xa, hải đảo; nhà nước đảm bảo hạ tầng đến chân các công trình thuộc các khu, điểm du lịch quốc gia; huy động doanh nghiệp đóng góp quỹ xúc tiến du lịch theo tỷ lệ doanh thu hoặc tỷ lệ theo số lượng khách quốc tế.

a4. Nhóm chính sách phát triển du lịch bền vững: khuyến khích bằng công cụ tài chính và hỗ trợ đối với các mô hình tiết kiệm năng lượng, sử dụng nguyên vật liệu địa phương, ứng dụng công nghệ sạch, mô hình “3R”; khuyến khích, ưu đãi đối với các dự án phát triển du lịch có sử dụng nhiều lao động địa phương; khuyến khích, hỗ trợ thực hiện chương trình giám sát môi trường tại các khu, tuyến, điểm và cơ sở dịch vụ du lịch; cơ chế tạo lập quỹ bảo tồn và phát huy các giá trị tự nhiên và nhân văn phục vụ hoạt động du lịch. Khuyến khích, hỗ trợ các loại hình du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng, du lịch xanh, du lịch có trách nhiệm xã hội và môi trường.

b) Chính sách cấp bách

b1. Chính sách đầu tư đầu tư tập trung cho các khu du lịch trọng điểm quốc gia có sức cạnh tranh cao trong khu vực và quốc tế: ưu đãi bằng các công cụ tài chính, thu hút FDI, hỗ trợ trực tiếp của nhà nước về cơ sở hạ tầng, phát triển sản phẩm, phân cấp quản lý đối với khu du lịch quốc gia.

b2. Chính sách đầu tư phát triển sản phẩm du lịch đặc trưng vùng, quốc gia có sức cạnh tranh khu vực và quốc tế: tăng cường nghiên cứu thị trường, xây dựng chiến lược sản phẩm; khuyến khích sản phẩm mới có tính chiến lược; hỗ trợ xây dựng và quảng bá thương hiệu du lịch vùng, thương hiệu quốc gia, sản phẩm đặc trưng; liên kết khai thác giá trị văn hóa, sinh thái và những tài nguyên du lịch nổi bật của vùng, quốc gia.

b3. Chính sách bảo vệ môi trường tại các khu, tuyến điểm, cơ sở dịch vụ du lịch: áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn về môi trường; kiểm tra xử lý vi phạm về môi trường du lịch; kiểm định, đánh giá, tôn vinh những thương hiệu, nhãn hiệu du lịch “xanh”; xây dựng nếp sống văn minh du lịch;

b4. Chính sách phát triển nguồn nhân lực du lịch: Khuyến khích đào tạo và chuyển giao kỹ năng tại chỗ; thu hút chuyên gia, nhân tài, nghệ nhân trong và ngoài nước phục vụ cho đào tạo du lịch; tăng cường chuẩn hóa kỹ năng, chương trình đào tạo; đẩy mạnh thẩm định, công nhận kỹ năng; tạo điều kiện di chuyển, chuyển đổi nghề nghiệp; hình thành mã ngành đào tạo du lịch ở các cấp đào tạo; sử dụng phí dịch vụ vào việc đào tạo và phát triển nhân lực.
  
 
    b5. Chính sách về xúc tiến quảng bá tại các thị trường trọng điểm: tăng cường nghiên cứu thị trường, phân đoạn các thị trường mục tiêu; hỗ trợ về tài chính đối với thị trường trọng điểm; liên kết, tập trung nguồn lực trong và ngoài nước cho xúc tiến quảng bá tại thị trường trọng điểm; quảng bá những thương hiệu mạnh theo phân đoạn thị trường trọng điểm; hình thành các kênh quảng bá toàn cầu đối với những thị trường trọng điểm (văn phòng đại điện du lịch, thông tin đại chúng toàn cầu); chiến dịch quảng bá tại các thị trường trọng điểm.
 

b6. Chính sách phát triển du lịch cộng đồng:Khuyến khích, hỗ trợ phát triển các loại hình du lịch dựa vào cộng đồng, du lịch nông thôn, nông nghiệp, làng nghề truyền thống, du lịch sinh thái dựa vào cộng đồng; tăng cường năng lực tham gia của động đồng; tuyên truyền nâng cao nhận thức, hướng dẫn kỹ thuật; hỗ trợ trang thiết bị cơ bản cho cộng đồng, phát triển mô hình nghỉ tại nhà dân (homestay); tăng cường trách nhiệm kinh tế, chia sẻ lợi ích với cộng đồng; hỗ trợ xúc tiến quảng bá du lịch cộng đồng; hỗ trợ chuyển đổi nghề sang làm du lịch ở các vùng nông thôn, ven đô.


3. Dự kiến hiệu ứng tác động của chính sách


a1. Nhóm chính sách khuyến khích du lịch sẽ mở rộng quy mô cả cung và cầu du lịch. Về cung du lịch sẽ thúc đẩy đầu tư, sáng tạo, phát triển sản phẩm, mở rộng quy mô, đa dạng loại hình.. Về cầu du lịch sẽ tăng cường thu hút khách theo phân đoạn thị trường, tạo điều kiện thuận lợi xuất nhập cảnh, đi lại, thụ hưởng du lịch.
 
a2. Nhóm chính sách kiểm soát chất lượng du lịch sẽ có tác động đảm bảo, duy trì chất lượng, thương hiệu, hình thành tính chuyên nghiệp, nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh;
a3. Nhóm chính sách tăng cường hợp tác đối tác Công-Tư sẽ mở ra chân trời về huy động nguồn lực trong tất cả các lĩnh vực, vai trò của khu vực tư nhân được coi trọng, doanh nghiệp chủ động hơn và trở thành động lực phát triển du lịch.
 
a4. Nhóm chính sách phát triển du lịch bền vững sẽ tác động lâu dài tới duy trì các điều kiện phát triển trong tương lai, tạo ra sự công bằng giữa các nhóm xã hội, bảo vệ nhóm yếu thế; tài nguyên du lịch được khai thác hợp lý, có trách nhiệm; giá trị thụ hưởng du lịch được duy trì và phát triển lâu bền.
 
b1. Chính sách đầu tư đầu tư tập trung cho các khu du lịch trọng điểm quốc gia có sức cạnh tranh cao trong khu vực và quốc tế sẽ tạo ra những khu du lịch có tầm cỡ là đầu tầu của ngành, đảm bảo hiện đại có sức cạnh tranh và tạo nền tảng cho thương hiệu du lịch Việt Nam; là mô hình quản lý hiệu quả, bài học kinh nghiệm để ứng dụng trên diện rộng.

b2. Chính sách đầu tư phát triển sản phẩm du lịch đặc trưng vùng, quốc gia có sức cạnh tranh khu vực và quốc tế sẽ tạo ra những thương hiệu du lịch mạnh, có sự khác biệt và hấp dẫn du lịch, sức cạnh tranh của sản phẩm du lịch được nâng cao, tăng cường thu hút khách và nâng cao triệt để giá trị gia tăng cho sản phẩm và hiệu quả kinh doanh du lịch.
 

b3. Chính sách bảo vệ môi trường tại các khu, tuyến điểm, cơ sở dịch vụ du lịch sẽ giải quyết nhanh chóng những bất cập, tình trạng chèo kéo khách, tệ nạn xã hội, đảm bảo chất lượng môi trường văn minh, sạch, đẹp, góp phần bảo vệ môi trường chung, phát triển bền vững và thích ứng với biến đổi khí hậu.
 
b4. Chính sách phát triển nguồn nhân lực du lịch: sẽ giải quyết sự thiếu hụt trước mắt và lâu dài nguồn nhân lực có chất lượng, có kỹ năng nghề; lao động du lịch dần đạt trình độ chuyên nghiệp; hiệu quả lao động được nâng cao.
 
    b5. Chính sách về xúc tiến quảng bá tại các thị trường trọng điểm sẽ tạo bước chuyển biến tích cực căn bản về thị phần; góp phần chủ động thu hút khách có chọn lọc; làm nổi bật hình ảnh du lịch Việt Nam, thương hiệu du lịch Việt Nam tại các thị trường mục tiêu; định hướng cầu du lịch phù hợp với khả năng đáp ứng của cung du lịch; thay đổi cơ cấu khách theo hướng tối ưu hóa thu nhập du lịch.
 
b6. Chính sách phát triển du lịch cộng đồng có tác động mạnh tới xóa đói, giảm nghèo và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn, góp phần giải quyết các vấn đề xã hội, hướng tới công bằng và phát triển đồng đều giữa các vùng, miền, địa phương; giá trị thụ hưởng du lịch được nâng cao, sản phẩm du lịch đa dạng hơn; hiệu quả du lịch thiết thực có địa chỉ.  
 

4. Kết luận và kiến nghị

Các chính sách phát triển du lịch mang tính ưu tiên, có mối liên quan hữu cơ với nhau, cần được ban hành và thực hiện đồng bộ gắn với những điều kiện tiên quyết. Chiến lược, quy hoạch, chương trình, đề án, dự án phát triển du lịch là các bước thực hiện chính sách do vậy cần có đủ những điều kiện cần thiết để chính sách được thực thi hiệu quả. Sự cam kết mạnh mẽ của Chính phủ, sự phối hợp chặt chẽ giữa các ngành, các cấp, các địa phương quyết định đến sự thành công của các chính sách./.

TS. Hà Văn Siêu

Các tin khácDu lịch sinh thái - tiềm năng và thế mạnh của du lịch Việt NamMột số ứng dụng của Internet Marketing trong kinh doanh du lịchĐịnh hướng phát triển Du lịch Việt Nam trong giai đoạn tớiTìm hướng phát triển du lịch sinh thái cộng đồngPhát triển du lịch gắn với bảo tồn, phát huy các giá trị di sản văn hóa và phát triển cộng đồng ở Việt Nam.ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH VIỆT NAM TRONG GIAI ĐOẠN TỚIĐÀO TẠO NHÂN LỰC DU LỊCH NHỮNG YÊU CẦU MỚI TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬPVỀ QUAN ĐIỂM, CHỦ TRƯƠNG VÀ MỘT SỐ ĐỊNH HƯỚNG, GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH LAI CHÂUTHAM LUẬN VỀ TĂNG CƯỜNG HOẠT ĐỘNG DU LỊCH TẠI TỈNH BIÊN GIỚI HÀ GIANGTHỰC TRẠNG VÀ KIẾN NGHỊ VỚI CUNG ĐƯỜNG TÂY BẮC