TRUNG TÂM THÔNG TIN VÀ XÚC TIẾN DU LỊCH LAI CHÂU
TRANG CHỦ  NGHIÊN CỨU - TRAO ĐỔI
ĐỀ ÁN XÂY DỰNG MÔ HÌNH DU LỊCH CỘNG ĐỒNG Ở BẢN VÀNG PHEO, XÃ MƯỜNG SO HUYỆN PHONG THỔ TỈNH LAI CHÂU
1.    Phân tích tính khả thi của DLCĐ:             Kết quả khảo sát ban đầu với một số hãng lữ hành ở Sapa và Hà Nội cho thấy một số tiềm năng và cơ hội để Lai Châu phát triển du lịch thiên nhiên và văn hóa ở các làng bản dân tộc thiểu số, tập trung vào các yếu tố sau:

-          Lai Châu có cảnh quan thiên nhiên đẹp

-          Các bản làng ở Lai Châu vẫn còn nguyên sơ và chưa bị ảnh hưởng bởi sự phát triển

-          Gần trung tâm du lịch Sapa, bên cạnh đó do Sapa đã quá phát triển nên có xu hướng  khách du lịch và các công ty lữ hành đang tìm thêm những điểm đến mới.

-          Khách quan tâm đến du lịch sinh thái và cộng đồng đang tăng trưởng, đặc biệt ở các thị trường quan trọng như Pháp, Đức, Úc, Nhật Bản và nhóm trẻ sinh viên người Việt Nam.

-          Tương lai sẽ có đường bay từ Hà Nội-Lai Châu, việc đi lại sẽ thuận tiện hơn.

Phân tích các điểm thu hút du lịch chính của Lai Châu:

Loại tài nguyên

Điểm thu hút du lịch

Gía trị/tính hấp dẫn

Vị trí địa lý/Thuận lợi/Các rào cản cho sự phát triển

Cảnh quan thiên nhiên

Động Pu Sam Cáp

Hang động núi đá vôi, thạch nhũ, cột đá, có thể so sánh đẹp hơn các hang động ở Vịnh Hạ Long

Dễ tiếp cận, cách thị xã 20km, có thể nối kết với tuyến tham quan cao nguyên Sìn Hồ

 

Cao Nguyên Sìn Hồ

 

Cách trung tâm thị xã 2h ô tô, mùa mưa đi lại khó khăn

 

Suối nước nóng Vàng Pó

 

 

 

Thác Tác Tình

 

 

 

Đèo Giang Ma Hồ Thầu

 

 

Lịch sử Văn Hóa

Dinh Thự Đèo Văn Long

 

Phế tích, chỉ còn móng nhà

 

Bia ký của vua Lê Thái Tổ (Lê Lợi)

 

Xa trung tâm, xa các điểm thu hút du lịch

 

Bản Tả Lèng

 

 

 

Bản Hon

 

 

 

Bản Vàng Pheo

Bản dân tộc Thái trắng

 

 

Bản Dào San

 

 

 

Bản Pa Vây Sử

 

 

 

Lễ hội Kim Lẩu Khẩu Mậu

 

 

 

Chợ Phiên Dào San

 

 

 

Bản Pú Đao

 

 

 

2. Mục tiêu và tầm nhìn của DLCĐ ở Lai Châu

Nhằm phát huy các tiềm năng về du lịch sinh thái và làng bản ở Lai Châu và dựa trên cơ sở phân tích thực trạng tài nguyên và thị trường khách, Sở VHTTDL tỉnh Lai Châu và Trung tâm xúc tiến du lịch quyết định trong năm 2010-2011 thí điểm phát triển sản phẩm du lịch làng bản ở 4 bản sau:

·         Bản Nà Luồng, huyện Tam Đường

·         Bản Tà Lèng, huyện Tam Đường

·         Bản Hon, huyện Tam Đường

·         Bản Vàng Pheo, huyện Phong Thổ

Phương thức phát triển du lịch cộng đồng kết hợp giữa các yếu tố bao gồm phân tích tiềm năng của cộng đồng, thị trường, phát triển sản phẩm, nâng cao năng lực và quảng bá khai thác.

Trong quá trình phát triển và thực hiện du lịch cộng đồng ở các bản thí điểm, đồng thời sẽ giám sát hiệu quả và tác động du lịch cộng đồng đối với môi trường, văn hóa và xã hội tại điểm đến và rút ra các bài học kinh nghiệm cũng như các yếu tố thành công để nhân rộng mô hình du lịch cộng đồng, đồng thời là động lực để phát triển các sản phẩm dịch vụ mới thúc đẩy phát triển kinh tế du lịch ở Lai Châu.

Tầm nhìn: Đến năm 2015 Lai Châu trở thành một điểm đến du lịch sinh thái và văn hóa cộng đồng quan trọng của Vùng Tây Bắc và cả nước Việt Nam.

Mục tiêu cụ thể:

-          Đón được 100 nghìn lượt khách mỗi năm, trong đó 70% là khách có lưu trú ít nhất 1 đêm ở Lai Châu.

-          Có ít nhất 10 điểm đến du lịch cộng đồng ở các bản làng đón khách tham quan và lưu trú

-          Du lịch cộng đồng ở các bản làng góp phần tăng thu nhập cho ít nhất 25% số dân ở địa phương thông qua việc cung cấp các sản phẩm, dịch vụ cho du khách. Bên cạnh đó góp phần bản tồn các giá trị văn hóa, tài nguyên và môi trường tại điểm đến.

-          Số khách sạn và nhà hàng, công ty dịch vụ vận chuyển tăng lên %, có khả năng đáp ứng đầy đủ nhu cầu của khách du lịch.

-          Tất cả các làng bản đều tiếp cận dễ dàng, đường xá, công trình vệ sinh, nước sạch, điện lưới tại các điểm đến được cải thiện, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của dân cư địa phương

3. Phát triển mô hình tổ chức quản lý du lịch cộng đồng

Ngoài yếu tố tài nguyên, giá trị nổi trội của điểm thu hút du lịch, và thị trường, một trong những yếu tố quan trọng dẫn đến thành công của DLCĐ là cơ chế tổ chức, quản lý để thúc đẩy phát triển sản phẩm, dịch vụ và chia sẻ lợi ích, trách nhiệm minh bạch và công bằng trong cộng đồng.

DLCĐ đòi hỏi sự năng động và tích cực của cộng đồng, và sự tham gia tích cực của các bên có liên quan. Trong giai đoạn đầu, cần thiết phải xây dựng một cơ chế quản lý đơn giản để tiết kiệm chi phí và có thể ra quyết định nhanh mà vẫn đảm bảo sự chính xác. Điều này rất quan trọng bởi vì cộng đồng phải hợp tác với doanh nghiệp để đón khách vì thế cộng đồng phải có tổ chức và năng lực để phối hợp có hiệu quả.

Theo quy định của luật pháp Việt Nam, mô hình kinh doanh  DLCĐ có thể áp dụng các hình thức như sau:

1.      Doanh nghiệp Kinh doanh theo hộ gia đình: Mô hình này được phát triển dựa trên luật doanh nghiệp 2005 ; Nghị quyết 88/2006/ND-CP ngày 28/8/2006 của chính phủ về việc đăng ký kinh doanh; Thông tư 03/2006/TT-BKH  ngày 19/10/2006 của Bộ kế hoạch và đầu tư về nội dung đăng ký kinh doanh và các bước thủ tục. Mô hình này áp dụng cho tất cả công dân Việt Nam từ 18 tuổi trở lên đăng ký theo hộ gia đình hoặc nhóm người làm chung.

2.      Tổ  hợp tác/tổ dịch vụ: Nghị định số 151/2007/ND-CP ngày 10/10/2007 về tổ chức và hoạt động của nhóm dịch vụ. Trong đó tổ hợp tác có 3 người trở lên được UBND xã/phương chứng nhận. Các thành viên trong nhóm đóng góp tài sản vốn để cùng sản xuất kinh doanh và có cơ chế chia sẻ lợi ích và trách nhiệm

3.      Ban Quản Lý: Là mô hình hợp tác đơn giản của tổ chức cộng đồng, hoặc đồng trên cơ sở có sự tham gia, tự nguyện, minh bạch. BQL được thành lập dựa trên sự bầu chọn của cộng đồng và có quyết định của chính quyền địa phương. Ban có chức năng nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể được cộng đồng xây dựng, thống nhất và được thông qua bởi chính quyền địa phương. Tuy nhiên quyền hạn của BQL thường không có giá trị pháp lý cao. BQL thường hay bị ảnh hưởng bởi quyết định của chính quyền, nếu BQL không thực sự mạnh.

4.      Hợp tác xã: Là mô hình tổ chức kinh tế hoạt động theo Luật Hợp Tác Xã số 18/2003 / QH11; Quyết định số 177/2004/ND-CP chi tiết luật và nghị định số 87/2005/ND-CP và thông tư 05/2005/TT-BKH  về đăng ký thành lập hợp tác xã. Là một tổ chức kinh tế, hợp tác xã có nguồn tài chính, tài sản riêng được đóng góp bởi các thành viên. Hợp tác xã thường có điều lệ, quy định làm việc, tên, logo và tự hạch toán tài chính giống như 1 doanh nghiệp. 

5.      Doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần: Dựa trên luật doanh nghiệp 2005, Nghị quyết 88/2006/ND-CP ngày 29/9/2006 về đăng ký kinh doanh; thông tu 03 / 2006/TT-BKH ngày 19/10/2006 của bộ KHĐT .

Thứ tự của các mô hình tăng dần theo điều kiện pháp lý và khả năng kinh doanh. Khi chọn  lựa mô hình quản lý và kinh doanh du lịch cộng đồng cần phân tích cụ thể các điều kiện của địa phương. Đặc biệt cần phải quan tâm các yếu tố sau:

-          Trình độ văn hóa của địa phương, phần lớn là thấp, rất ít người có trình độ văn bậc phổ thông trung học và cơ sở;

-          Người dân phần lớn làm nông nghiệp, không có kinh nghiệm kinh doanh và tổ chức dịch vụ. Phần lớn chưa hề biết về du lịch và kinh doanh du lịch

-        Tính cộng đồng, bình đẳng khá cao, người dân thường tin tưởng và những người có uy tín và có khả năng vận động, thuyết phục.

Sau đây là phân tích một số ưu điểm và nhược điểm của các mô hình quản lý kinh doanh du lịch:

Mô hình tổ chức kinh doanh

Ưu điểm

Nhược điểm

1. 1.Hộ gia đình kinhhỘ GIAH Hộ gia đình

Đơn giản nhất về thủ tục pháp lýThủ tục pháp lý đơn giản nhấtđoĐ

Chủ động trong quyết định kinh doanhTự chủ trong các quyết định kinh doanhChủ qqoojnC

- Tính trách nhiệm cao nhấtCó Có trách nhiệm cao nhất

Trách nhiệm tài chính cao nhấtĐĐầu tư cao

- Sự hợp tác, giúp đỡ của các hộ gia đình kinh doanh khác là tối thiểu hoặc không cóThiếuT Thiếu hoặc không có sự hợp tác với các gia đình khác và cả cộng đồng

2. 2.Tô Tổ dịch vụ

ThThủ tục pháp lý đơn giảnThủ tục đơn giản

Có sự hợp tác giữa các hộ kinh doanhCó sự hợp tác của một vài hộ gia đình kinh doanhCo sc

- Tính chuyên môn hóa caoChuy Tính chuyên môn hóa cao

Không có tư cách pháp nhânKhông có tình trạng pháp lý

- Trách nhiệm tài chính rất ca

3.3. Ban Quản Lý

Thủ tục pháp lý khá đơn giảnĐĐơn giản thủ tục

Tính cộng đồng rất caoHHợp tác giữa các thành viên trong cộng đồng rất cao

Khả năng phân phối lợi ích trong cộng đồng cao

- Khả năng tiếp nhận viện trợ, giúp đỡ cao, cả về tài chính và ký thuậtKhả Khả năng dễ nhận được sự hỗ trợ kỹ thuật và tài chính

Quyền hạn thấpQuyênQuyền quản lý

Không có tư cách pháp nhânKhKhông có pháp lý

- Thiếu trách nhiệm và khả năng chuyên môn hóa không cao do làm việc kiêm nhiệmThiê Thiếu trách nhiệm do thành viên BQL thường kiêm nhiệm

4.4. Hợp tác xã

Bước đầu mang tính doanh nghiệp, có tư cách pháp nhân để tiến hành các giao dịch kinh doanhNhBản chất kinh doanh, có pháp lý khi giao dịch kinh doanh

Trách nhiệm xã hội và cộng đồng caoTrách nhiệm xã hội và cộng đồng cao nhấtTrách

Thủ tục pháp lý thuận lợiđĐang được nhà nước khuyến khích

- Có khả năng huy động các nguồn tài chínhKhả năn Khả năng huy động tài chính

Mô hình kinh doanh quá cũLoại hình tổ chức kinh tế đã “lỗi thời” không còn được mọi người ưu chuộngmm

Xung đột giữa quyền lợi của các xã viên và lợi nhuận của hợp tác xãXXung đột lợi ích giữa các thành viên, ra quyết định thường chậm

- Những bất cập khi xét kết nạp các xã viên mới Khó khăn khi tiếp nhận thành viên mới

5.5. Công  ty kinh doanh

Có tính doanh nghiệp và chuyên môn hóa caoLoại hình tổ chức kinh tế mang tính doanh nghiệp cao nhấtCóc

Thuận tiện cho việc huy động tài chính và góp vốn cổ phần

Thuận tiện giao dịch trong kinh doanh Khả năng huy động các nguồn tài chính thuận lợi nhất, bao gồm cả việc phát hành cổ phiếu cho công chúng (đối với loại hình công ty cổ phần)- Khả năng giao dịch kinh doanh thuận lợi nhất

Trình độ quản lý kinh doanh đòi hỏi caoKĐòi hỏi kỹ năng kinh doanh  và quản lý cao

Ít phân phối lợi ích đến cộng đồng- Những bất cập liên quan đến phân chia lợi nhuận, bao gồm cả trách nhiệm xã hội đối với cộng đồng.Its.

 

4. Mô hình du lịch cộng đồng ở Bản Vàng Pheo xã Mường So, huyện Phong Thổ:

4.1 Phân tích tiềm năng cộng đồng:

4.1.1 Tài nguyên và điểm thu hút du lịch:

Bản Vàng Pheo cách trung tâm thị xã Lai Châu 25km, có 97 hộ, 400 khẩu. Đây từng là nơi trung tâm của dân tộc Thái Trắng. Tài nguyên du lịch của bản Vàng Pheo bao gồm cảnh quan núi rừng, các loài cây thuốc, sông suối, hang động và văn hóa truyền thống dân tộc Thái Trắng. Các điểm thu hút du lịch của bản bao gồm:

Điểm thu hút du lịch

Mô tả

Các hạn chế cho phát triển sản phẩm du lịch

Nhà sàn của các hộ dân

Dân bản sinh sống trên các nhà sàn, rộng 50-100m2. Có khỏang 10 nhà sàn rộng rãi có thể đón khách lưu trú

Hầu hết đều thiếu nhà vệ sinh và nhà tắm, bồn rửa mặt. Bố trí phòng nghỉ chưa hợp lý.

Các hành vi, tập quán của khách không phù hợp với chủ nhà

Nhà văn hóa bản Vàng Pheo

Nhà sàn rộng, kiến trúc đẹp, có sân rộng có thể dùng để làm điểm đón khách, giới thiệu về cộng đồng làng bản và văn hóa dân tộc Thái Trắng, phục vụ ăn uống và biểu diễn văn nghệ

Các tranh ảnh trong nhà văn hóa sơ sài và không đặc trưng

Ngã ba con suối tình yêu

Suối rộng và nông, có thể lội, phía đầu suối sâu hơn, cảnh quan đẹp. Có thể thực hiện các hoạt động cho khách du lịch như như chèo thuyền Kayak, thả bè, đánh bắt cá theo cách truyền thống, chụp hình, tắm suối

 

Cảnh quan và tuyến đường mòn ven suối

Cảnh đẹp và yên tĩnh, ngắm suối, và các vách núi đá vôi. Hoạt động cho du khách có thể bao gồm đi trekking 1h-4h vòng qua bản Vàng Pheo phía bên kia bờ suối tùy theo lượng thời gian khách ở lại bản; nghe thuyết  minh về các loại cây thuốc. Kể chuyện về bản làng trên đường đi

Cây cầu bắc qua suối không an toàn

Hang Thẩm Tạo và hang Cao Sơn

Hang động đá vôi hẹp và sâu, nơi vua Thái Trần Văn Ơn nghỉ ngơi và ngắm cảnh

Hang hẹp, không thuận tiện để đi vào tham quan bên trong

Dệt thổ cẩm

Khung cửi dệt truyền thống và thợ dệt, thường ngồi bên dưới nhà sàn. Sản phẩm là các loại vải để may áo, ga bọc nệm, địu em bé

Chưa được thể hiện phổ biến ở khắp các nhà. Sản phẩm đơn giản, chưa phù hợp với phong cách mua sắm của khách du lịch

Đàn Tính Tẩu, Xòe, hát mời rượu và các điệu múa, hát khác

Đàn tính tẩu là nhạc cụ truyền thống 2 dây, hát mời rượu rất đặc trưng. Bản có 3 đội văn nghệ bao gồm người già, trung niên và trẻ con.

 

Ẩm thực dân tộc Thái

Rất đa dạng gồm có các món bánh, rượu, Cá bống suối, măng chua, rêu đá, hoa chuối. Gạo và nếp thơm. Tất cả đều làm bằng nguyên liệu có sẵn tại địa phương.

 

 

4.1.2 Năng lực cộng đồng:

Phần lớn các hộ dân trong bản đều có quan hệ họ hàng với nhau. Tổ chức cộng đồng khá chặt chẽ. Trưởng bản có uy tín với cộng đồng. Cộng đồng thân thiện và có kỹ năng giao tiếp tốt. Người Thái có truyền thống ca hát, yêu văn nghệ, giỏi nấu ăn. Điều này rất thuận lợi cho phát triển du lịch.

Các hạn chế cơ bản của cộng đồng là chưa có kinh nghiệm hoạt động kinh doanh dịch vụ, đặc biệt là làm du lịch nên thiếu kinh nghiệm về tổ chức và hạch toán kinh doanh. Ý thức về điều kiện vệ sinh chung trong thôn bản còn hạn chế.

4.1.3 Tiềm năng thị trường:

Hiện tại chưa có khách đến Phong Thổ và bản Vàng Pheo. Do khoảng cách từ Vàng Pheo đến trung tâm Lai Châu tương đối ngắn, lại nằm trên đường đi Điện Biên nên có thể thu hút khách du lịch đến Lai Châu hoặc đi trên tuyến đường này. Khảo sát ban đầu với một số công ty lữ hành cho thấy họ sẵn sàng quảng bá khai thác tour du lịch làng bản Vàng Pheo nếu điểm này sẵn sàng đón khách (có sản phẩm) và thủ tục đăng ký tham quan dễ dàng.

Vì đây là một mô hình thí điểm nên TT xúc tiến du lịch của tỉnh phối hơp với cộng đồng và doanh nghiệp tiếp tục nghiên cứu thị trường thông qua phỏng vấn sâu và khảo sát bản hỏi về nhu cầu của khách du lịch về tham quan du lịch cộng đồng, đánh giá sự hài lòng của họ về dịch vụ ở các điểm DLCĐ thí điểm và cho ý kiến đề xuất phát triển sản phẩm và dịch vụ. Dựa vào các phát hiện của nghiên cứu để định hướng cho việc phát triển DLCĐ ở Lai Châu.

4.2 Mục tiêu du lịch cộng ở Vàng Pheo

Đến năm 2013, Vàng Pheo trở thành một điểm đến DLCĐ trọng điểm của Lai Châu và Vùng Tây Bắc. Phát triển du lịch đem lại lợi ích chung về văn hóa xã hội và môi trường cho toàn dân bản. Đặc biệt đem lại lợi ích kinh tế trực tiếp cho:

-        Có ít nhất 15 hộ gia đình tham gia cung cấp dịch vụ lưu trú trong dân

-        Có 10 hướng dẫn viên thôn bản

-        Toàn đội văn nghệ với 20 người bao gồm cả người già, thanh niên và trẻ em thành thạo các điệu hát, múa và chơi nhạc cụ  truyền thống  góp phần duy trì bản sắc dân tộc và có năng lực biểu diễn phục vụ khách

-        30 phụ nữ có thu nhập từ phục vụ dịch vụ ẩm thực, bán các đặc sản địa phương, hàng thổ cẩm.

With these considerations on the advantages and disadvantages of each type of economic organization, consider the context of CLC community, the choice of organizational model of community tourism business management is proposed as follows.

4.3 Sản phẩm du lịch cộng đồng

Sản phẩm du lịch cộng đồng bao gồm các hoạt động mà khách du lịch sẽ làm khi đến thăm bản Vàng Pheo và các dịch vụ bổ trợ để tăng trải nghiệm cho khách du lịch. Các sản phẩm này bao gồm:

Tên sản phẩm

Mục đích

Mô tả

Yêu cầu cơ sở vật chất/năng lực

Homestay

Khách du lịch ở trong nhà dân để trải nghiệm cuộc sống gia đình và văn hóa dân tộc Thái Trắng

Khách ăn, ở, ngủ sinh hoạt trong gia đình

Các dịch vụ bổ sung như đi tham quan làng bản, tham quan (trekking) suối, rừng xem biểu diễn văn nghệ tại nhà; học nấu 1 món ăn người Thái, nghe các câu chuyện kể dân gian về nguồn gốc bản làng, …

Nhà sàn rộng, sạch sẽ và thoáng mát; có đủ chăn, ga gối, đệm, màn (có thể có giường hoặc không) sạch sẽ. Nhà vệ sinh, nhà tắm và bồn rửa mặt.

Tour tham quan làng bản (Village walk)

Tìm hiểu về tổ chức bản làng, các ngành nghề truyền thống, ngắm cảnh quan và giao lưu với dân làng

Trong khoảng 2h đồng hồ. Các hoạt động của khách bao gồm: đi bộ 1 vòng quanh bản, tham quan một số nhà vườn, nghe giới thiệu về nhà sàn, tổ chức bản làng, xem dệt thổ cẩm, khách có thể ngồi vào khung cửi và chụp hình, nói chuyện với bà con, trẻ em, xem bà con làm bánh, nấu rượu, ngắm ngã ba suối, nghe thuyết minh về bản và con suối (tại sao gọi là bản Vàng Pheo, tại sao gọi là suối tình yêu…)

Thôn xóm sạch sẽ, không có rác bẩn

Tour đi bộ trekking ven suối (the Stream of Love Trail)

Ngắm cảnh quan thiên nhiên, tìm hiểu về hệ sinh thái

Tùy theo thời lượng của khách ở lại bản mà tour này có thể kéo dài từ 1h-4h đồng hồ.

Thời gian ngắn: đi từ bản – ngã ba suối tình yêu – cầu treo

Thời gian dài: tiếp tục đi qua cầu treo – bản Vàng Pheo 2 – hang Cao Sơn- hang Thẩm Tạo- Chợ- quay về bản Vàng Pheo 1

Hoạt động phụ: xem đánh bắt cá và tham gia đánh cá

Lối đi không quá dốc.

Cầu treo phải sữa chữa để đảm bảo an toàn.

Hướng dẫn viên có kỹ năng nói chuyện với khách  hiểu về các loài cây cối và kể các câu chuyện về làng bản

Tour học nấu ăn/Thưởng thực Ẩm thực truyền thống Thái (Local Thai cuisine/cooking class)

Tìm hiểu về các món ăn và phong cách ẩm thực của người Thái

Từ 2h-3h tùy theo thời lượng khách ở lại bản. Do tổ nấu ăn tổ chức. Hoạt động bao gồm:

Hướng dẫn cho khách nấu 1 món đặc trưng của Thái, ngon miệng mà dễ làm

Phục vụ đoàn khách Ăn trưa hoặc tối, lưu ý phục vụ các món truyền thống địa phương nhưng phù hợp với khẩu vị của khách; cân bằng yếu tố thịt, rau xanh, cá.

Kết hợp biểu diễn hát mời rượu truyền thống

Đội nấu ăn cần có kỹ năng xây dựng thực đơn phù hợp với khách và khả năng chi trả của khách. Kỹ năng tính toán để có lãi.

Biểu diễn văn nghệ truyền thống (Culture Show)

Tìm hiểu văn nghệ dân gian và giao lưu giữa khách và cộng đồng

Khoảng 1h đến 1h30 phút.

Khoảng 10 tiết mục kết hợp giữa hát mời rượu, múa, đàn. Giới thiệu nội dung ý nghĩa từng bài hát, điệu múa về một số nhạc cụ truyền thống như đàn tính, nguốn gốc, cách làm.

Dịch vụ bổ sung:

Khách chụp hình trong trang phục truyền thống, học đánh đàn, xem làm đàn tính, mua đàn tính

Tổ chức thêm trò chơi dân gian như đá cầu bằng tay, cù Thái.

Mời khách giao lưu hát và múa

Không sử dụng thiết bị khuếch đại âm thanh.

Chọn người giới thiệu, nhưng không được sân khấu hóa buổi biểu diễn văn nghệ

Dệt vải truyền thống (Traditional textile weaving)

Xem và học quy trình dệt vải

Giới thiệu về nghề dệt truyền thống của phụ nữ.

Các sản phẩm dệt. Thuyết minh quy trình làm ra vải/sản phẩm truyền thống: nguồn nguyên liệu, cách nhuộm, cách xe sợi, cách dệt

Dịch vụ bổ sung: chụp hình lưu niệm và mua các sản phẩm dệt

Học và sản xuất thêm các mặt hàng lưu niệm như túi xách, bao gối....

Nghiên cứu thêm các đặc sản hàng hóa địa phương để khách có thể mua về làm quà (ví dụ thảo quả, bánh…)

Du lịch giáo dục và  tình nguyện (educational and voluntary  activities)

Giúp cộng đồng làm một số công việc liên quan đến phát triển cộng đồng

-        Sơn quét, làm vệ sinh nhà mẫu giáo

-        Trồng cây trong thôn  bản

-        Dạy tiếng Anh cho thanh thiếu niên

 

 

Các chương trình tour tham quan: một số tour gợi ý như sau, có thể trao đổi thêm với doanh nghiệp lữ hành để hoàn thiện

a.Tour tham quan trong ngày/Day tour

Thời gian

Hoạt động của tour

8h30

 Xuất phát tại khách sạn ở TX Lai Châu, đi ô tô

9h30

9h30 – 10h00

Đến nhà văn hóa trung tâm bản Vàng Pheo

Đại diện cộng đồng đón đoàn khách, phục vụ nước chè xanh, chào hỏi. Trưởng ban du lịch thôn giới thiệu về cộng đồng làng bản, giới thiệu một số hình ảnh các nét đặc trưng có tại nhà văn hóa.

10h00 – 12h00

Hướng dẫn khách đi tour tham quan bản làng (nội dung như ở mục sản phẩm)

12h00 – 13h30

Khách ăn trưa với ẩm thực truyền thống Thái (nội dung như ở mục sản phẩm). Tổ chức ăn trưa tại nhà văn hóa bản.

Kết hợp với hát mời rượu

13h30 -  15h30

Tour trekking tham quan suối và rừng – tuyến ngắn (như trên).

15h30 – 16h30

Biểu diễn văn nghệ truyền thống

16h30 – 17h00

Tiễn khách về. Kết thúc tour

 

b. Tour 1 ngày 1 đêm:

Thời gian

Hoạt động của tour

8h30

 Xuất phát tại khách sạn ở TX Lai Châu, đi ô tô

9h30

9h30 – 10h00

Đến nhà văn hóa trung tâm bản Vàng Pheo

Đại diện cộng đồng đón đoàn khách, phục vụ nước chè xanh, chào hỏi. Trưởng ban du lịch thôn giới thiệu về cộng đồng làng bản, giới thiệu một số hình ảnh các nét đặc trưng có tại nhà văn hóa.

Đưa khách đến nhà, nhận phòng và hướng dẫn về các nội quy, tập quán sinh hoạt trong gia đình

10h00 – 12h00

Hướng dẫn khách đi tour tham quan bản làng (nội dung như ở mục sản phẩm)

12h00 – 13h30

Khách ăn trưa với ẩm thực truyền thống Thái (nội dung như ở mục sản phẩm). Tổ chức ăn trưa tại nhà văn hóa bản hoặc ngay tại nhà dân (nhà ông Được)

Kết hợp với hát mời rượu

13h30 -  17h00

Tour trekking tham quan suối và rừng đi qua phía Vàng Pheo 2 bên kia suối và quay về ngả chợ

17h00 – 18h00

Khách nghỉ ngơi, tắm

18h00- 19h30

Ăn tối

19h30 – 21h00

Biểu diễn văn nghệ truyền thống

Tối

Ngủ tại nhà dân

Ngày 2

Sáng: ăn sáng, và tiễn khách về hoặc hướng dẫn khách đi tham quan các điểm lân cận như trung tâm huyện Phong Thổ, đi Dào San.

Hoặc chuyển một nội dung trong chương trình ngày 1 sang ngày 2

 

4.4 Tổ chức quản lý và kinh doanh du lịch cộng đồng ở bản Vàng Pheo

Dựa vào các hình thức quản lý kinh doanh du lịch cộng đồng như đã nêu ở phần 3 của báo cáo, và qua khảo sát tại cộng đồng, trong giai đoạn 2 năm đầu, có lẽ mô hình tổ chức các tổ dịch vụ và ban quản lý du lịch cộng đồng là phù hợp nhất. Sau đó tùy theo khả năng phát triển mà có thể hình thành hợp tác xã hoặc doanh nghiệp du lịch tại cộng đồng.

Mô hình tổ chức quản lý du lịch cộng đồng có thể như sau:

Organization Chart

 

Vai trò và trách nhiệm của thành phần như sau:

a.      Ban quản lý xúc tiến du lịch cấp tỉnh:

-        Hỗ trợ chuyên môn và nâng cao năng lực cho ban quản lý du lịch bản và các nhóm dịch vụ

-        Quảng bá du lịch cộng đồng, Liên kết với các doanh nghiệp để quảng bá và khai thác.

-        Huy động nguồn hỗ trợ, đầu tư của nhà nước, doanh nghiệp  và các tổ chức cho cộng đồng trong phát triển cơ sở vật chất và sản phẩm

b.      Ban quản lý du lịch bản Vàng Pheo:

-        Quản lý tài chính chung, thu và chi từ hoạt động du lịch. Lập và quản lý sổ theo dõi tiền mặt thu, chi, tài khoản ngân hàng của cộng đồng, các hóa đơn, chứng từ.

-        Xây dựng và thực hiện cơ chế luân phiên, chia sẻ lợi ích du lịch công bằng trong cộng đồng

-        Quản lý các hộ/nhóm cung cấp dịch vụ du lịch trong bản.

-        Hợp đồng và tiếp nhận việc đặt tour, dịch vụ tham quan từ doanh nghiệp

Các thành viên tham gia ban quản lý du lịch bản khoảng 5 người có thể bao gồm:

-        Đại diện lãnh đạo UBND xã

-        Trưởng thôn

-        Người có uy tín trong bản

-        Đại diện hội phụ nữ bản

-        Đại diện 1 người trong các nhóm tổ dịch vụ

Nhiệm vụ của các thành viên trong BQL:

 

Trưởng ban:

-          Quản lý việc chuẩn bị và thực hiện các kế hoạch phát triển du lịch (bao gồm kế hoạch đầu tư, khai thác kinh doanh, dịch vụ du lịch, quảng bá…) và đưa ra quyết định trên cơ sở tham khảo ý kiến của các bên liên quan.

-          Chịu trách nhiệm quản lý các cá nhân và hộ gia đình tham gia vào du lịch trên địa bàn thôn

-          Đón tiếp khách cùng với tổ hướng dẫn và làm thủ tục đăng ký với công an xã nếu khách ở lại qua đêm

-          Chịu trách nhiệm quản lý tài chính

Phó ban:

 

-          Hỗ trợ trưởng ban trong công tác quản lý  và đảm nhận vai trò của trưởng ban khi trưởng ban đi vắng.

-          Quản lý việc khảo sát các họat động du lịch

-          Chịu trách nhiệm giám sát các công việc liên quan đến bảo dưỡng cơ sở vật chất, bảo vệ môi trường, chăm sóc y tế, an ninh.

-          Lập kế hoạch và tổ chức các họat động đào tạo, nâng cao năng lực cộng đồng về du lịch

-          Quản lý quỹ du lịch của cộng đồng

 Kế toán:

-          Chịu trách nhiệm ghi chép và quản lý sổ theo dõi thu chi liên quan đến họat động du lịch của thôn

Các thành viên khác:

-          Tổ trưởng tổ hướng dẫn: quản lý các hướng dẫn viên của thôn và hướng dẫn khách đi tham quan trên địa bàn.

-          Tổ trưởng tổ văn nghệ: quản lý các thành viên trong tổ và tổ chức các họat động biễu diễn phục vụ khách

-          Tổ nấu ăn: quản lý các thành viên trong tổ, dụng cụ nhà bếp và nấu nướng phục vụ khách

-          Tổ trưởng dệt zèng và đan lát: quản lý các thành viên trong tổ, tổ chức sản xuất các mặt hàng thủ công mỹ nghệ để bán cho khách.

 

 

c.            Tổ lưu trú homestay: trước mắt có thể bao gồm 5 nhà có khả năng đón khách. Các hộ gia đình trong nhóm này có trách nhiệm giữ gìn vệ sinh nhà cửa, chăn màn, ga nệm sạch sẽ. Giới thiệu cho khách về văn hóa dân tộc Thái, phối hợp với các nhóm dịch vụ khác để phục vụ khách. Nhận khách theo sự phân công của ban quản lý du lịch thôn

d.      Tổ nấu ăn: hiện tịa có 5 chị. Tổ có trách nhiệm phục vụ ăn uống cho khách, bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm.

e.      Tổ biểu diễn văn nghệ: hiện tại đoàn có 20 người. Nên luân phiên mỗi đội phục vụ văn nghệ là 10 người. Có trách nhiệm biểu diễn văn nghệ cho khách xem và tổ chức các hoạt động giao lưu.

f.        Tổ thuyết minh, hướng dẫn: nên gồm 3-5 người ưu tiên thanh niên nghèo nhưng  có hiểu biết về địa hình làng bản và có kỹ năng nói chuyện. Có trách nhiệm đưa khách đi tham quan  làng bản và cảnh quan ve suối, rừng.

g.      Tổ dệt thổ cẩm: gồm 5-10 hộ có khả năng dệt tốt, hướng dẫn cho khách xem các công đoạn. Đồng thời nghiên cứu phát triển thêm các mặt hàng để có thể bán cho khách.

4.5 Gía cả của các sản phẩm du lịch

Qua khảo sát tại cộng đồng và trao đổi với các doanh nghiệp gián cả các sản phẩm có thể như sau:

Sản phẩm

Gía dịch vụ  (VNĐ)

Ghi chú

Ngủ qua đêm tại bản

100.000đ/đêm/khách

Có đầy đủ chăn, ga, gối, đệm, màn sạch sẽ. Có nhà vệ sinh, nước sạch.

Ăn uống

Ăn trưa hoặc tối: 80,000đ/khách/bữa

Ăn sáng: 30.000đ/khách/bữa

Có nước chè và nước lọc. Có 2 chai rượu.

Chất lượng và số lượng món ăn tùy theo giá tiền khách chi trả. Tuy nhiên phải đảm bảo đủ no, an toàn vệ sinh thực phẩm, cân bằng giữa thịt, cá và rau xanh.

Có món trái cây tráng miệng như chuối, cam, dứa.

Hướng dẫn tham quan tour làng bản

Đoàn khách từ 10 người trở xuống: 200.000đ/đoàn

Đoàn khách trên 10 người: 300.000đ/đoàn

Tour trong 2h đồng hồ, bao gồm cả chi trả cho người hướng dẫn, các nhà có đoàn khách  ghé thăm, các chị trình diễn dệt vải

 

Hướng dẫn tham quan tour rừng, suối

Đoàn khách từ 10 người trở xuống: 200.000đ/đoàn

Đoàn khách trên 10 người: 300.000đ/đoàn

Tour trong 4h đồng hồ, bao gồm 2 người hướng dẫn nếu đoàn khách lớn hơn 10 người.

Biểu diễn nghệ thuật

Đoàn khách từ 10 người trở xuống: 700.000đ/đoàn

Đoàn khách trên 10 người: 1.000.000đ/đoàn

Có phục vụ ăn nhẹ gồm ngô luộc, khoai luộc, chuối, nước chè, 3 chai rượu.

 

4.6 Cơ chế chia sẻ lợi ích du lịch: để lợi ích kinh tế từ du lịch được phân phối rộng rãi trong cộng đồng, đồn thời nâng cao sự ủng hộ của coojgn đồng đối với việc phát triển du lịch, BQL DL CĐ nên nghiên cứu thực hiện các phương thức sau:

4.6.1 . Ngày công lao động của các thành viên:

 

Sau đây là hướng dẫn định mức ngày công làm việc của các tổ dịch vụ. Định mức này có thể điều chỉnh cao hơn hoặc thấp hơn một chút tùy theo thu nhập từ mỗi đoàn khách và phải được sự thống nhất của tất cả các tổ dịch vụ và ban quản lý. Lưu ý ban quản lý du lịch thôn chỉ chi trả ngày công làm việc cho các thành viên có tham gia phục vụ.

 

- Các thành viên tham gia biểu diễn văn nghệ được hưởng 40.000 đồng cho mỗi xuất diễn.

- Các thành viên phục vụ nấu ăn được hưởng 50.000 đồng một người nếu nấu cho 1 bữa ăn chính; và 15.000 đ nếu nấu cho bữa ăn sáng.

- Các thành viên tổ phục vụ đón tiếp và nghỉ qua đêm tại  nhà sàn được hưởng 80.00đồng/ngày làm việc

- Các hướng dẫn viên đưa khách đi tham quan suối, rừng thác được hưởng 100.000 đồng cho mỗi chuyến đi

- Các hướng dẫn viên đưa khách đi tham quan thôn bản được hưởng 50.000 đồng cho mỗi chuyến tham quan.

- Các hộ gia đình làm nghề dệt vải, đan lát và làm vườn có nhận khách tham quan tại nhà được hưởng 20.000 đồng cho mỗi đoàn tham quan.

- Thành viên các tổ thủ công mỹ nghệ không được trả công mà chỉ được hưởng lợi khi bán được sản phẩm cho khách

 

4.6.2 Chọn đối tượng tham gia:

Cần ưu tiên cho những người nghèo, phụ nữ vào tham gia cung cấp các hoạt động dịch vụ cho khách du lịch để được hưởng lợi từ du lịch. Cụ thể người nghèo có thể tham gia vào các hoạt động sau:

-        Tham gia tổ biểu diễn văn nghệ, tổ nấu ăn phục vụ khách và thuyết minh dẫn đường

-        Bán các sản phẩm nông sản của gia đinh cho tổ nấu ăn để phục vụ khách như cá, thịt gà, rượu, chuối, rau quả…

-        Tham gia tổ dệt vải và bán các sản phẩm dệt hoặc đặc sản địa phương

4.6.3 Xây dựng cơ chế luân phiên:

Ban quản lý du lịch bản họp với dân để xây dựng cơ chế luân phiên tham gia và phục vụ khách để lợi ích kinh tế được phân phối rộng rãi trong cộng đồng

4.6.4 Xây dựng quỹ phát triển cộng đồng:

Quỹ này thu từ các nguồn sau:

-        Đóng góp của các hộ dân cung cấp dịch vụ homestay và những người tham gia phục vụ du lịch với mức 15% doanh thu mỗi lần phục vụ khách

-        Ủng hộ tự nguyện của khách du lịch và công ty du lịch bằng tiền hoặc hiện vật

-        Hỗ trợ của nhà nước

Qũy này có thể chi vào các công việc sau:

-        Phụ cấp cho BQL

-        Chi dọn vệ sinh môi trường và bảo dưỡng các tiện nghi chung của bản như đường xá, nhà vệ sinh chung tại nhà văn hóa bản…

-        Ủng hộ các gia đình nghèo khi có việc khẩn cấp như đám tang, bệnh nặng hoặc bị thiệt hại do thiên tai.

4.7 Các nội quy du lịch cộng đồng:

Nếu không quản lý tốt, hoạt động Du lịch cộng đồng ở thôn bản sẽ mang lại nhiều tác động tiêu cực về kinh tế, văn hóa -xã hội và môi trường. Vì vậy cần phải có những nội quy cơ bản áp dụng cho khách du lịch và dân cư trong bản để đảm bảo hoạt động du lịch không gây ảnh hưởng tiêu cực đối với cộng đồng và mang lại trải nghiệm tốt cho khách và cộng đồng.

4.7.1 Nội quy cho dân bản:

  • Bảo đảm an ninh và an toàn cho khách du lịch trong thời gian khách đến viếng thăm
  • Giá cả dịch vụ và hàng hóa hợp lý và thống nhất. Bán hàng đúng giá quy định, tuyệt đối không lừa khách du lịch và các công ty lữ hành.
  • Không xin bất cứ thứ gì của khách ví dụ như tiên, bánh kẹo, vật dụng..
  • Quan hệ nam nữ lành mạnh với khách đến thăm thôn bản
  • Gĩư vệ sinh môi trường trong thôn và bảo quản tốt cơ sở vật chất phục vụ du lịch
  • Không gây tổn hại đến cây cối và động vật ở trong khu vực
  • Khuyến khích và giám sát các công ty lữ hành và khách du lịch thực hiện đúng nội quy du lịch cộng đồng
  • Thông báo ngay cho Ban Quản Lý Du Lịch Cộng Đồng của bản nếu công ty lữ hành hoặc du khách vi phạm nội quy du lịch cộng đồng
  • Tôn trọng và thực hiện đúng các nội quy do Ban Quản Lý đưa ra.
  • Ăn mặc lịch sự đúng theo phong tục truyền thống khi có khách du lịch đến thăm thôn
  • Tôn trọng sự riêng tư của khách khi nghỉ qua đêm

 

4.7.2 Nội quy cho khách du lịch

  • Tôn trọng văn hóa truyền thống và tập quán của người Thái Trắng
  • Không mang giày dép khi bước vào nhà sàn của bản
  • Ăn mặc lịch sự-áo quần nên phủ gối và vai
  • Bảo vệ môi trường bằng cách không chặt cây, bẻ cành, không săn bắt động vật hoang dã
  • Không nên cho trẻ em kẹo và tiền bởi hành động này khuyến khích sự xin cho và ỷ lại
  • Nếu bạn muốn ủng hộ quà hoặc tiền cho địa phương hãy trao cho Ban Quản Lý hoặc bỏ vào thùng quỹ ủng hộ phát triển cộng đồng
  • Giúp cộng đồng giữa gìn thôn xóm sạch đẹp bằng cách không xả rác, vứt rác đúng nơi quy định
  • Khách nam và khách nữ không ngủ chung khi qua đêm ở nhà dân bản.

  • Nguyễn Thành Công 
Các tin khácGIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN TUYẾN ĐIỂM DU LỊCH TỈNH LAI CHÂU ĐỀ XUẤT DỰ ÁN DU LỊCH CỘNG ĐỒNGDu lịch trách nhiệm vì sự phát triển bền vữngMột số điều lưu ý khi vào thăm bản dân tộcPhương pháp khảo sát điểm du lịchKết quả của chương trình Khảo sát ngành dịch vụ khách sạn năm 2012 của Grant ThorntonTìm hướng phát triển du lịch sinh thái cộng đồngMột số gợi ý về chính sách phát triển du lịchXây dựng và quảng bá Thương hiệu Du lịch Việt Nam giai đoạn 2011-2015 *Một số nhiệm vụ của hoạt động khoa học công nghệ trong lĩnh vực du lịch giai đoạn tới